Xi lanh là một không gian hình trụ hoặc một bộ phận cơ khí có dạng hình trụ, nơi piston (pít-tông) di chuyển tịnh tiến để thực hiện các chức năng truyền lực, tạo buồng đốt hoặc chuyển đổi năng lượng.
Chức năng chính
-
Tạo chuyển động: Biến đổi áp suất (khí, thủy lực) hoặc điện năng/nhiệt năng thành chuyển động tuyến tính (kéo, đẩy, ép).
-
Hình thành buồng đốt: Trong động cơ, xi lanh kết hợp với nắp máy và xéc-măng để chứa và đốt cháy nhiên liệu sinh công.
-
Truyền nhiệt: Hỗ trợ dẫn nhiệt từ piston ra hệ thống làm mát của động cơ.
Các dòng xi lanh công nghiệp phân theo kích thước và kết cấu
1. Dòng Xi lanh Khí nén Công nghiệp
-
Xi lanh gá kẹp / kẹp phôi (Clamp Cylinders): Kích thước nhỏ từ 12mm - 25mm. Dùng để cố định chi tiết máy khi gia công.
-
Xi lanh compact (Tiết kiệm không gian): Kích thước từ 20mm - 100mm. Thân ngắn, lắp đặt gọn gàng trong các cơ cấu máy tự động hóa.
-
Xi lanh tiêu chuẩn vuông (ISO 15552 / ISO 6431): Đây là dòng xi lanh máy móc phổ biến nhất. Kích thước tiêu chuẩn gồm: 32, 40, 50, 63, 80, 100, 125, 160, 200, 250, 320mm.
-
Xi lanh dẫn hướng (Guided Cylinders): Thường tích hợp thêm 2 ty phụ hai bên để chống xoay và chịu tải trọng ngang, kích thước từ 12mm - 100mm.
2. Dòng Xi lanh Thủy lực Công nghiệp
-
Xi lanh thủy lực hạng nhẹ (Mobility/Light Duty): Đường kính từ 25mm - 63mm. Thường dùng cho các cơ cấu nâng hạ nhỏ, máy nông nghiệp.
-
Xi lanh thủy lực tiêu chuẩn (Medium Duty - Kiểu thanh giằng Tie-rod): Kích thước từ 40mm - 200mm. Thường gặp trong các dây chuyền nhà máy, máy ép nhựa, máy dập tôn.
-
Xi lanh thủy lực hạng nặng (Heavy Duty - Thân hàn/Mill type): Kích thước từ 160mm đến hơn 500mm. Vỏ rất dày để chịu áp suất cực cao, chuyên dùng trong nhà máy xi măng, đóng tàu, thủy điện.